Giỏ hàng

Yết hậu ngữ

     Yết hậu ngữ là một loại hình ngôn ngữ đặc biệt được người dân sáng tạo nên trong quá trình hoạt động thực tiễn. Nó được cấu thành bằng hai bộ phận, nữa phía trước thường ví von bằng những hình tượng, như là vế đố, phía sau thì giải thích, nói rõ, như là lời giải, rất tự nhiên mộc mạc. Trong ngữ cảnh cụ thể, thông thường chỉ nói ra phần nữa phía trước, rồi ngắt phần phía sau không nói, nhưng ta cũng có thể hiểu và đoán ra được được ý của câu nói, vì vậy mà gọi là Yết hậu ngữ (câu nói bỏ lửng).

Yết hậu ngữ là một trong những nét văn hoá ngôn ngữ truyền thống được lưu truyền rộng rãi nhất trong dân gian, nó tập hợp sự khôi hài dí dỏm thành một thể, tập trung phản ánh tài trí thông minh của người dân lao động. Đặc điểm lớn nhất của Yết hậu ngữ là hài âm và ví von, một đặc điểm quan trọng khác của Yết hậu ngữ đó là sự hội ý, sau khi thông qua sự hội ý rồi mới tiến hành khái niệm mở rộng và kéo dài.

Ngôn ngữ của Yết hậu ngữ hài hoà dí dỏm. Sau khi đọc thường thường có thể làm cho người đọc cười sảng khoái. Yết hậu ngữ là kiểu chơi chữ độc đáo của tiếng Hán, tách một câu thành hai về để biểu đạt một hàm ý nào đó. Nữa phía trước là sự ẩn dụ hoặc ví von, bộ phận phía sau giải thích ý nghĩa. Có lúc cũng gọi là “ lời dí dỏm”.

Yết hậu ngữ sau này về kết cấu là những câu văn hoa với hình thức “ ví von – giải thích ” . Những người sử dụng đa số chỉ nói phần ví von, phần giải thích phía sau tự người nghe lĩnh hội.

[tiengtrung]一双脚踏两只船, 三心二意[tiengtrung]

Một chân đạp hai thuyền, đa tâm đa ý

(Ý chỉ việc bắt cá hai tay, yêu một lúc nhiều người)

[tiengtrung]画蛇添足, 多此一举[tiengtrung]

Vẽ rắn thêm chân, bày chuyện thừa thãi

[tiengtrung]猪八戒照镜子, 里外不是人[tiengtrung]

Trư Bát Giới soi gương, trong ngoài đều không phải người

(Ý chỉ làm một việc mà đôi bên đều không hài lòng, đi đến đâu cũng bị trách móc)

[tiengtrung]鸡蛋碰石头, 不自量力[tiengtrung]

Trứng chọi với đá, không lượng sức mình

[tiengtrung]老王卖瓜, 自卖自夸[tiengtrung]

Lão Vương bán dưa, tự bán tự khen

(Mèo khen mèo dài đuôi)

[tiengtrung]一只手举重, 拿不起来[tiengtrung]

Một tay nâng tạ, nâng mãi không lên

[tiengtrung]高山上敲鼓, 四面闻名(鸣)[tiengtrung]

Đánh trống trên núi, vang danh bốn bề

(Ý chỉ làm việc gì đó danh tiếng đồn xa, ai ai cũng biết)

[tiengtrung]玉皇大帝, 高高在上[tiengtrung]

Ngọc Hoàng đại đế, cao cao tại thượng

(Ý chỉ người có địa vị cao, xa cách quần chúng, không hiểu rõ tình hình cấp dưới)

[tiengtrung]大刀斩小鸡, 小题大作[tiengtrung]

Dùng dao lớn chặt gà, quan trọng hóa vấn đề

[tiengtrung]三个臭皮匠,赛过诸葛亮[tiengtrung]

Ba anh thợ giày da, vượt xa Gia Cát Lượng

(Ý chỉ người nhiều thì nhiều sáng kiến, khi có việc mọi người cùng thương lượng, thì có thể nghĩ ra được phương pháp tốt nhất)

 

Facebook Youtube Top